Banner

Hàng HOT

SỬ DỤNG REMOTE DESKTOP

Remote Dektop là một tính năng sẵn có trong hệ điều hành Windows, với tính năng này, bạn sẽ dễ dàng điều khiển các máy tính trong một mạng máy tính vừa và nhỏ, đây là một cách rất hay để giúp bạn hướng dẫn một người nào đó trên máy tính cùng mạng để họ có thể nắm bắt được các thao tác mà không cần phải mô tả dài dòng. Khi bị điều khiển thì con trỏ chuột của máy tính sẽ bị mất quyền kiểm soát và người điều khiển sẽ dùng nó để thao tác trên máy tính bị điều khiển. Sau đây là cách thức để bật và sử dụng chức năng Remote Desktop trong mạng máy tính.

 1. Bật Remote Desktop trong Windows 7/Vista

Bấm chuột phải vào biểu tượng My Computer trên Desktop rồi chọn Properties để mở cửa sổ System. Từ cửa sổ System, bạn hãy bấm chuột vào liên kết Advanced system settingstrong khung bên trái để mở cửa sổ System Properties.

 

Từ cửa sổ System Properties, bạn chọn thẻ Remote, sau đó đánh dấu chọn vào ô Allow remote assistance connection to this computer. Tiếp tục, đánh dấu chọn vào ôAllow connections only from computers running Remote Desktop with Network Level Authentication (more secure) rồi nhấn nút Select User để chọn lựa một tài khoản người dùng mà bạn muốn cho phép họ sử dụng chức năng Remote Desktop.

Sau khi chọn xong, nhấn OK 3 lần để kết thúc và bật chức năng Remote Desktop. 

2. Bật Remote Desktop trong Windows XP

Với Windows XP, bạn bấm chuột phải vào biểu tượng My Computer trên Desktop để mở cửa sổ System Properties > chọn thẻ Remote. Sau đó, bạn đánh dấu chọn vào ô Allow remote assistance connection to this computer can be used from another, tiếp tục đánh dấu chọn vào ô Allow users to connect remotely to this computer, sau đó nhấn nút Select Remote Users để chọn lựa tài khoản người dùng mà bạn muốn cho phép họ sử dụng chức năng Remote Desktop. Sau cùng, nhấn OK 2 lần để xác nhận.

 

3. Sử dụng chức năng Remote Desktop

Để sử dụng chức năng Remote Desktop, bạn vào menu Start > All Programs >Accessories > System Tools sau đó bấm chuột vài biểu tượng có tên là Remote Desktop Connection. Một cửa sổ hiện ra; tại đây, bạn hãy nhập địa chỉ IP của máy tính cần điều khiển vào ô Computer, sau đó nhấn nút Connect. Một thông báo hiện ra, bạn nhấn Yes để xác nhận.

Lưu ý, bạn có thể tìm địa chỉ IP bằng cách :

- Từ máy tính bị điều khiển, bạn vào menu Start > Run, gõ cmd nhấn Enter để mở cửa sổ Command Prompt.

- Từ dấu nhắc lệnh, bạn gõ ipconfig rồi ghi lại các thông số trong mục IP Address.

 

Nếu tài khoản người dùng của máy tính bị điều khiển có cài password, bạn sẽ nhận được một thông báo yêu cầu nhập password trước khi tiến hành kết nối với máy điều khiển. Bạn chỉ cần nhập password vào ô trống tương ứng với tài khoản cần kết nối rồi nhấn OK để xác nhận. Vậy là xong, bạn đã có thể bắt đầu sử dụng các tính năng của Remote Desktop để thao tác với máy bị điều khiển.

Võ Xuân Vỹ (Kiên Giang)

 

Duy trì kết nối Internet liên tục

Trong quá trình download các tập tin từ Internet cũng như truy cập vào Internet, đôi khi bạn sẽ cảm thấy bực bội vì kết nối cứ bị đứt quãng. Điều này do Modem hay các ISP (Internet Service Provide - nhà cung cấp dịch vụ Internet) tự động ngắt kết nối khi hệ thống của bạn không truy xuất thông tin trên mạng trong một thời gian dài (mặc dù máy tính bạn vẫn đang làm việc). Tuy nó có thể giúp bạn tiết kiệm được phần nào chi phí Internet khi trả tiền theo dung lượng truy cập nhưng rất bất tiện khi bạn trả tiền theo hình thức “khoán” và nhiều khi làm bạn phải khởi động máy lại để tạo kết nối mới. Nếu muốn duy trì kết nối Internet của mình liên tục trong suốt quá trình làm việc, bạn hãy sử dụng Stay Connected, một tiện ích gọn nhẹ và miễn phí, được cung cấp tại địa chỉ http://tinyurl.com/pctips2802.

Sau khi tải Stay Connected về máy tính, bạn chỉ cần giải nén tập tin StayConn.zip ra và kích hoạt tập tin StayConn.exe bên trong để bắt đầu duy trì các kết nối. Kể từ lúc này, phần mềm sẽ liên tục gửi những thông tin kết nối với ISP để báo rằng mình vẫn luôn luôn hoạt động theo một khoảng thời gian mà bạn thiết lập trước đó.

Bạn có thể tăng hoặc giảm thời gian duy trì kết nối bằng cách nhấp chuột phải vào biểu tượng của chương trình trên khay hệ thống hoặc chọn Configure Service. Trong hộp thoại cấu hình, bạn chỉ định thời gian tại ô Interval cũng như nhập địa chỉ IP của bạn (ở Việt Nam thông thường sẽ là 192.168.1.2) hoặc thông số DNS mà mình đang sử dụng trong mục Server. Cuối cùng, nhấp vào nút Save để lưu lại các thông số đã khai báo.

 

Từ bây giờ, bạn không còn lo đến tình trạng bị ngắt kết nối Internet rồi đó. 

QUỐC TRUNG (Đà Nẵng)

 

“Rinh” kho lưu trữ trực tuyến về máy tính

Bạn là người thường xuyên sử dụng những dịch vụ lưu trữ “đám mây” như Windows Live SkyDrive, Google Docs, Google Picasa, FPT, Box.net,… điều bạn khó chịu nhất là phải truy cập vào các dịch vụ khi cần thực hiện các thao tác lưu trữ hay truy cập thông qua trình duyệt. Có một giải pháp tuyệt vời hơn đó là “rinh” cả không gian lưu trữ này về máy tính của mình bằng tiện ích Gladinet Starter Edition. Đây là ứng dụng dành cho các hệ thống Windows XP/Vista/7/Server 2003 và 2008 được cung cấp tại địa chỉ http://tinyurl.com/pctips2803 với hai phiên bản 32-bit (8,85MB) và 64-bit (10,04MB).

 Cài đặt Gladinet Starter Edition

Sau khi tải về, bạn kích hoạt tập tin GladinetSetup_1.4.232 để cài đặt. Tại cửa sổ Add Storage To Your Virtual Drive, bạn hãy đánh dấu chọn các dịch vụ mà mình muốn đưa về lưu vào một phân vùng ổ đĩa ảo (mặc định là Z) trong cửa sổ My Computer. Các bước tiếp theo, bạn cứ nhấp Next mà không cần khai báo gì cả.

 

Sau khi cài đặt, trong cửa sổ My Computer sẽ có thêm một ổ đĩa ảo tên My Gladinet Drive. Hãy nhấp kép chuột vào đó để bắt đầu các bước tiếp theo. 

Thiết lập tài khoản trên Gladinet Starter Edition

Trong My Gladinet Drive, bạn sẽ thấy liệt kê các dịch vụ lưu trữ mà mình đã chọn trong quá trình cài đặt. Bạn hãy nhấp kép chuột vào dịch vụ lưu trữ để kích hoạt.

Tại cửa sổ hiện ra, bạn hãy chọn dịch vụ lưu trữ muốn làm việc trong mục Storage Provider cũng như đặt tên cho thư mục ảo của mình. Tiếp tục, bạn nhập tên truy cập cũng như password để đăng nhập dịch vụ vào các ô tương ứng (hình minh họa với Google Docs).

 

Sau đó, trong My Gladinet Drive sẽ xuất hiện thêm một nhánh thư mục con có tên của dịch vụ mà bạn vừa đăng nhập. Bạn truy cập vào đây sẽ thấy dữ liệu của mình có trên dịch vụ đó, bạn nhấp kép chuột để mở nó ra và dĩ nhiên máy bạn phải đang kết nối Internet.

Đặc biệt, Gladinet Starter Edition cho phép bạn sử dụng cùng lúc nhiều tài khoản đăng nhập khác nhau của cùng một dịch vụ. 

Nguyễn Thị Thùy Linh (Hà Nội)

 

MÃ HÓA DỮ LIỆU TRONG WINDOWS 7

Cũng như các phiên bản Windows trước, trong phiên bản Windows 7 này, hãng Microsoft vẫn tiếp tục cung cấp chức năng Encrypt giúp bạn mã hóa các tập tin, thư mục trên máy tính để đảm bảo an toàn thông tin mỗi khi chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc muốn xóa vĩnh viễn các dữ liệu quan trọng. Với cách này thì dữ liệu sẽ không thể phục hồi lại được sau khi bị xóa hoặc cài mới lại Windows. Trừ khi bạn đã tiến hành sao lưu các thông tin cần thiết trong quá trình mã hóa. 

1. Mã hóa dữ liệu trên máy tính

Để tiến hành mã hóa tập tin, thư mục trên máy tính, bạn bấm chuột phải vào chúng rồi chọn Properties. Trong cửa sổ Properties, bạn chọn thẻ General, sau đó nhấn nút Advanced. Cửa sổ Advanced Attributes hiện ra; tại đây, bạn đánh dấu chọn vào ô Encrypt contents to secure data rồi nhấn OK để xác nhận. Các tập tin sau khi được mã hóa sẽ chuyển sang màu xanh lá cây.

 

2Sao lưu và phục hồi dữ liệu đã bị mã hóa

Để giải mã các tập tin đã mã hóa, bạn chỉ cần làm ngược lại các bước ở trên, nghĩa là chỉ cần loại bỏ dấu chọn trong ô Encrypt contents to secure data là xong. Tuy nhiên, cách này chỉ áp dụng được trên máy đã mã hóa các tập tin, nếu bạn muốn di chuyển các tập tin này sang một máy khác thì phải tiến hành sao lưu lại các Encryption Key bằng cách:

- Ngay sau khi mã hóa xong các tập tin/thư mục, bạn sẽ thấy một biểu tượng có hình chiếc chìa khóa xuất hiện trong Systems tray, bạn chỉ cần bấm kép chuột vào nó để làm xuất hiện cửa sổ Encrypting File System.

- Từ cửa sổ Encrypting File System, bạn hãy bấm chuột vào mục Back up now (recommended). Khi cửa sổ Certificate Export Wizard hiện ra, bạn nhấn Next rồi đánh dấu chọn vào ô Personal Information Exchange, tiếp tục nhấn Next để qua bước tiếp theo.

 

- Trong cửa sổ tiếp theo, bạn tiến hành nhập mật khẩu bảo vệ (có thể để trống nếu bạn không muốn) vào hai ô trống trong cửa sổ, sau đó nhấn Next để xác nhận. Sau cùng, nhấn nút Browserồi chọn nơi lưu trữ tập tin .pfx chứa các thông tin của Encryption Key. Nhấn Next rồi nhấnFinish để bắt đầu quá trình sao lưu, sau cùng nhấn OK để kết thúc quá trình sao lưu các Encryption Key.

Vậy là xong, bạn chỉ cần chạy tập tin .pfx trên máy tính mới để có thể giải mã các tập đã bị mã hóa. 

 Xuân V (Kiên Giang)

 

PDFTiger - 7 thao tác hữu dụng với tập tin PDF

PDFTiger là một ứng dụng có thể giúp bạn tạo ra tập tin PDF từ các tập tin Word, hình ảnh, text… một cách dễ dàng, nhanh chóng và chính xác. Không những thế, PDFTiger còn có thể chuyển tập tin PDF thành tập tin Word, text, hình ảnh, flash hay tập tin HTML. Bài viết này sẽ đi sâu khai thác những tính năng của PDFTiger để giúp bạn có thể sử dụng thành thạo chương trình này.

Đầu tiên, bạn tải phiên bản PDFTiger v1.0 Portable (34,31MB) tại địa chỉhttp://tinyurl.com/pctips2291 . Sau khi kích hoạt chương trình, tùy mục đích sử dụng mà bạn có thể thực hiện theo một trong các thao tác sau: 

Tạo tập tin PDF

Chương trình hỗ trợ tạo tập tin PDF từ các tập tin có thể in được như Word (*.doc), Excel (*.xls), PowerPoint (*.ppt)… Đầu tiên, bạn nhấn vào nút Creat PDF From File trong giao diện chính của chương trình. Sau đó, bạn tìm và chọn tập tin mà bạn muốn chuyển sang định dạng PDF trong hộp thoại Create PDF from File xuất hiện ngay sau đó.

Sau khi chọn xong tập tin, hộp thoại PDF Information sẽ xuất hiện để bạn tiến hành cung cấp thông tin cho tập tin PDF sắp tạo ra. Việc cung cấp thông tin cho tập tin là rất quan trọng nếu như bạn muốn quản lý hàng loạt các tập tin bạn có trên hệ thống. Sau đó, bạn có thể nhấn vào nútCreate Now để bắt đầu quá trình tạo. Cuối cùng, bạn xác định vị trí lưu trữ tập tin sau khi tạo cũng như là đặt tên cho tập tin trong hộp thoại Save PDF xuất hiện ngay sau đó để hoàn tất công việc.

Tạo tập tin PDF từ tập tin hình ảnh

PDFtiger hỗ trợ chuyển hầu hết các định dạng ảnh phổ biến hiện nay như jpg, bmp, gif… thành định dạng PDF. Để thực hiện chức năng này đầu tiên trong giao diện chính của chương trình, bạn nhấn vào nút Creat PDF From Images.

Quá trình tạo tập tin PDF từ hình ảnh chỉ diễn ra trong một hộp thoại duy nhất là Creat PDF From Images. Công việc cần thiết nhất là xác định các bức ảnh cần tạo PDF, bạn có thể lựa chọn và thêm từng bức ảnh bằng cách nhấn vào nút Add nằm trên thanh công cụ phía trên chương trình hoặc có thể thêm cả một thư mục chứa ảnh bằng cách nhấp vào nút Add Folder và xác định thư mục chứa ảnh. Các bức ảnh mà bạn chọn sẽ được liệt kê trong danh sách nằm trong khung bên trái; nếu muốn loại bỏ một tấm ảnh nào, bạn hãy nhấp chọn tấm ảnh và sau đó nhấp nút Removehoặc có thể loại bỏ toàn bộ các bức ảnh đã chọn bằng cách nhấp vào nút Clear. Nếu muốn sắp xếp thứ tự các bức ảnh, bạn sử dụng hai nút Up/Down để di chuyển lên/xuống. Tiếp theo, bạn cần cung cấp thông tin cho tập tin PDF sắp tạo ra như tiêu đề, tác giả… và xác định nơi lưu trữ tập tin bằng cách nhấp vào nút Browse trong mục Output path. Cuối cùng, bạn nhấp nút Creat PDF Now để chương trình bắt đầu thực hiện. 

Chuyển tập PDF thành tập tin Word

Đầu tiên, bạn nhấp vào nút Convert PDF to Word trong giao diện chính của chương trình. Giao diện của hộp thoại PDF Converter xuất hiện ngay sau đó khá giống với giao diện của chức năng tạo PDF từ hình ảnh. Trên thanh công cụ gồm 6 nút: Add (thêm tập tin), Add Folder (thêm các tập tin PDF có trong một thư mục), Remove (loại bỏ tập tin PDF), Convert (chuyển đổi), Help (trợ giúp), Exit (thoát). Việc đầu tiên bạn cần làm là nhấp vào nút Add (hoặc Add Folder) để chọn tập tin PDF cần chuyển đổi, kế tiếp bạn có thể xác định số trang trong tập tin cần chuyển đổi bằng cách thay đổi các giá trị First page to Convert (trang đầu) và Last Page to Convert (trang cuối) trong mục Settings nằm bên phải. Làm tương tự như vậy cho từng tập tin nếu bạn chuyển đổi đồng thời nhiều tập tin PDF. Nếu muốn chuyển đổi toàn bộ tập tin mà không cần chỉ định số trang thì bạn có thể bỏ qua bước này. Tiếp theo, bạn hãy xác định nơi lưu trữ các tập tin Word đầu ra bằng cách nhấp vào nút Browse trong mục Output path. Cuối cùng, bạn hãy nhấp nútConvert PDF Files Now hoặc nút Convert nằm trên thanh công cụ để chương trình bắt đầu chuyển đổi.

Ngoài ra, bạn có thể sử dụng các nút Convert PDF to TXT, Convert PDF to Images, Convert PDF to HTML, Convert PDF to Flash để chuyển đổi tập tin PDF thành các tập tin có định dạng tương ứng với nút với cách thực hiện giống như các thao tác khi chuyển đổi thành tập tin Word.

Lưu ý: Chương trình chưa hỗ trợ chuyển đổi tập tin thuộc chuẩn Office 2007 và 2010.

Nguyễn Trọng Thuận (Cần Thơ)

 

Yahoo! Messenger 10 Final có gì mới

Vậy là cuối cùng phiên bản chính thức của trình tán gẫu nổi tiếng Yahoo! Messenger 10 (Y!M 10) cũng đến với người dùng. So với những phiên bản trước, Y!M 10 được bổ sung, cải tiến thêm nhiều điểm mới cả về tính năng lẫn giao diện. Bạn có thể tải về miễn phí Y!M 10 từ địa chỉ http://tinyurl.com/pctips2399 (dung lượng 16,3 MB, tương thích với mọi Windows).

Trên giao diện chính của chương trình, bạn sẽ thấy ngay bên dưới khung đăng nhập xuất hiện thêm bảng lựa chọn ngôn ngữ (mục Language), đây là một trong những tính năng mới được bổ sung trong Y!M 10 mà người dùng dễ dàng nhận ra nhất. Với việc tích hợp đa ngôn ngữ trong một gói cài đặt duy nhất, bạn sẽ không phải tốn công tải về từng gói cài đặt tương ứng với từng ngôn ngữ muốn sử dụng như trước nữa. Thao tác chuyển đổi ngôn ngữ khá đơn giản: Nhấn bảng ngôn ngữ nằm bên dưới mục Language, sau đó lựa chọn ngôn ngữ cần dùng, chương trình sẽ tiến hành tải về gói ngôn ngữ và tự động chuyển đổi giúp bạn. Đặc biệt, trong số 16 ngôn ngữ mà Y!M 10 hỗ trợ có cả tiếng Việt.

 

Bạn sẽ nhanh chóng khám phá ra điểm mới tiếp theo ngay khi đăng nhập vào chương trình, đó là hai nút chức năng Contact và Y! Updates đã được đưa vào thay thế vị trí nút Add a contact trước đây. Y! Updates là tính năng mới cho phép người dùng theo dõi lịch sử chuyển đổi status của người khác, đồng thời tự động cập nhật tiêu đề của những bài viết mới nhất trên Blog Yahoo! 360 Plus của bạn bè, kèm theo đó là đường dẫn đến bài viết tương ứng. Trong khi đang đăng nhập Y!M 10, nếu có ai đó thuộc danh sách bạn bè của bạn có bài viết mới chia sẻ trên Yahoo! 360 Plus thì ngay góc phải màn hình cũng xuất hiện hộp thoạiYahoo! Updates thông báo cho bạn biết.

 

Một khi bạn theo dõi được những cập nhật của bạn bè, người khác cũng có thể xem được những cập nhật của bạn. Do đó, bạn cần quản lý chặt chẽ những thông tin cập nhật của mình bằng cách:

Trên giao diện chính của Y!M 10, bạn vào menu Messenger > Manage Updates I Broadcast để mở trang quản lý Yahoo! Updates. Tiếp đến, bạn đánh dấu trước tùy chọn Chia sẻ thông tin cập nhật nếu muốn bạn bè thấy những thông tin cập nhật của bạn, bỏ đánh dấu nếu bạn không muốn chia sẻ thông tin cập nhật. Để thiết lập chi tiết những thông tin nào được phép cập nhật và cho phép ai được cập nhật, bạn chỉ việc nhấn liên kết Hiện tất cả các nguồn Yahoo!. Tương ứng với mỗi nguồn thông tin, bạn có 3 tùy chọn: Bất kỳ ai (ai cũng có thể xem thông tin cập nhật về bạn), Mạng kết nối riêng (chỉ có bạn bè của bạn mới được xem thông tin cập nhật), Không ai cả (không cho phép bất kỳ ai xem nội dung thông tin cập nhật ứng với nguồn bạn chọn). Xong, nhấn Lưu.

Để thay đổi hình thức theo dõi thông tin cập nhật của bạn bè, bạn chỉ việc vào menuMessenger > Preferences > Yahoo! Updates, nhấn nút Customize Yahoo!Updates. Trên hộp thoại vừa mới xuất hiện, bạn đánh dấu trước những nguồn thông tin mà bạn muốn Yahoo! Updates cập nhật từ bạn bè tại cột Show Y! Updates from these sites, đánh dấu trước tùy chọn Show alert tương ứng nếu muốn hiển thị thông báo mỗi khi cập cập. Ngoài ra, bạn cũng có thể chọn lọc một số bạn bè để theo dõi thông tin cập nhật về họ bằng cách đánh dấu trước tùy chọn Show Y! Updates from these contacts rồi chọn những nickname muốn theo dõi từ danh sách bên dưới. Xong, nhấn OK để lưu lại.

 

Bên cạnh tính năng Voice Call (thường được biết đến với tên gọi Chat Voice) sẵn có trước đây, Y!M 10 còn bổ sung thêm tính năng Video Call cho phép gọi điện thấy hình. Video Call được đưa vào Y!M 10 nhằm thay thế tính năng Webcam vốn chỉ có thể xem hình với chất lượng thấp. So sánh về chất lượng truyền tải hình ảnh trong những phiên bản trước thì Y!M 10 có chất lượng cao hơn gấp nhiều lần, hình ảnh truyền đi khá rõ nét và chuyển động mượt mà hơn. Để khởi động tính năng Video Call, bạn chỉ việc nhấn biểu tượng  trên cửa sổ tán gẫu. Lúc này, phía đầu dây bên kia sẽ xuất hiện hộp thoại thông báo có cuộc gọi đến, nếu đồng ý trò chuyện thấy hình, đối phương sẽ nhấn nút Accept, nếu không sẽ nhấn nút Decline để từ chối. Ngay khi đồng ý, hình ảnh của bạn và đối phương sẽ hiển thị ngay trên cửa sổ tán gẫu..Mặc định khung hình hiển thị người bạn chat sẽ nằm tại vị trí góc nhỏ bên phải cửa sổ, nếu muốn chuyển đổi giữa hai khung hình, bạn chỉ việc rê chuột lên vùng hiển thị rồi nhấn biểu tượng  trên thanh công cụ. Ngoài ra, bạn cũng có thể lựa chọn hình thức xem hai khung hình theo tỷ lệ kích thước bằng nhau bằng cách nhấn biểu tượng  , hoặc nhấn   để xem toàn màn hình. Trong trường hợp muốn di chuyển khung hình bạn chat đến một vị trí bất kỳ trên vùng hiển thị, bạn chỉ việc thực hiện thao tác kéo khung hình và thả đến vị trí mong muốn.

Trong quá trình đàm thoại, nếu muốn tạm dừng trong giây lát, bạn chỉ việc nhấn nút Hold, khi nào muốn tiếp tục trò chuyện thì nhấn nút Resume để bắt đầu trở lại.

Bên cạnh những tính năng mới đóng vai trò chủ đạo như Video Call, Yahoo! Updates, hỗ trợ đa ngôn ngữ… Y!M 10 còn nâng cấp nhiều tính năng sẵn có trước đây như bổ sung thêm thư viện IMVironments, tích hợp thêm nhiều Plug-ins… 

BUFFALO (Khánh Hòa)

 

Truy cập vào gmail bằng nhiều cách

Gmail đang được coi là dịch vụ email nhanh và phổ biến hiện nay, bạn dễ dàng truy cập vào hộp thư của mình cũng như gửi thư bằng cách truy cập vào địa chỉ http://mail.google.com hoặcwww.gmail.com Thế nhưng thỉnh thoảng ở một số nơi công sở như trường học, văn phòng, trung tâm... bạn có thể không truy cập được vào dịch vụ Gmail theo cách thông thường này vì lý do bảo mật. Tuy nhiên, nếu biết áp dụng những cách đơn giản sau đây bạn vẫn có thể truy cập vào dịch vụ Gmail để nhận và gửi thư.

1. Sử dụng các địa chỉ thay thế: Khi không truy cập được các trang web trên rất có thể tên miền này đã bị chặn, bạn có thể gõ 1 trong các địa chỉ thay thế như https://gmail.com,http://m.gmail.com,  http://google.com/mail,  https://mail.google.com,http://googlemail.com .

2. Truy cập vào Gmail từ Gtalk: Người quản trị có thể chặn việc truy cập vào Gmail từ các tên miền trên nhưng có thể chưa chặn cả Gtalk, hãy khởi động Gtalk lên và đăng nhập bằng tải khoản Gmail như thông thường, bạn sẽ thấy biểu tượng hình hộp thư kế bên nút “View” phía dưới cùng, click lên biểu tượng này để vào trực tiếp giao diện Gmail của mình. 

 

3. Sử dụng Gmail Proxies: Nếu sự bảo mật nghiêm ngặt từ quản trị hệ thống khiến bạn không thể truy cập vào Gmail bằng các cách trên. Bạn hãy thử sử dụng proxy để truy cập hộp thư Gmail của mình, Sau đây là danh sách các proxy mà bạn có thể sử dụng để truy cập Gmail tại những nơi đã bị chặn hoặc bị hạn chế.

www.hidemyass.comwww.proxify.infowww.torify.comwww.switchproxy.comwww.proxifree.comwww.secure-tunnel.comwww.proxify.cnwww.proxify.net,www.proxify.netwww.letsproxy.com

HOÀI NAM (Vĩnh Long)

 
  • «
  •  Start 
  •  Prev 
  •  1 
  •  2 
  •  3 
  •  4 
  •  5 
  •  6 
  •  7 
  •  8 
  •  9 
  •  10 
  •  Next 
  •  End 
  • »
Page 1 of 13

Các số đã phát hành

 

PC Tips 120

  Phát hành ngày 05-07-2010

 

PC Tips 111

  Phát hành ngày 03-05-2010

 

PC Tips 110

  Phát hành ngày 26-04-2010

 

PC Tips 109

Phát hành ngày 19-04-2010

Quảng cáo